Dự toán điều hòa nhà hàng 150 m² bắt đầu từ tổng tải lạnh, thường ước khoảng 90.000–135.000 BTU/h (tương đương 26–40 kW) tùy số khách, nhiệt từ bếp và hướng nắng. Về lựa chọn thiết bị, tủ đứng hợp khu ăn vừa, dọc tường, cần tầm thổi xa; âm trần cassette hợp sảnh rộng, cần gió đều và gọn không gian. Đây là mức ước tính kinh nghiệm, chi phí chính xác chỉ chốt sau khảo sát hiện trạng.
Mục lục
Tải lạnh nhà hàng 150 m² là bao nhiêu
Nhà hàng nóng hơn văn phòng cùng diện tích vì có nhiều người ngồi cùng lúc, đồ ăn nóng, đèn trang trí và cửa mở liên tục. Cách ước tính nhanh được nhiều đơn vị thi công dùng là nhân diện tích với hệ số khoảng 600–900 BTU/h cho mỗi m² khu ăn. Với 150 m², kết quả rơi vào khoảng 90.000–135.000 BTU/h, tức xấp xỉ 7,5–11 RT (1 RT = 12.000 BTU/h; 1 kW ≈ 3.412 BTU/h).
Đây chỉ là bước sơ bộ để chọn quy mô thiết bị, không phải kết quả thiết kế. Khi lập hồ sơ chính thức, kỹ sư tính tải lạnh theo từng khu vực vì sảnh đông khách, khu ngồi gần cửa kính và phòng riêng có nhu cầu khác nhau. Nguyên lý chọn máy theo diện tích và cách bố trí dàn lạnh được trình bày ở trang máy lạnh âm trần của Điện Lạnh Lê Phạm.

Yếu tố làm dự toán thay đổi
Hai nhà hàng cùng 150 m² có thể chênh nhau đáng kể về công suất. Bảng dưới đây tóm tắt các yếu tố chính.
| Yếu tố | Ảnh hưởng đến tải lạnh | Cần ghi nhận khi khảo sát |
|---|---|---|
| Số khách tối đa | Mỗi người tỏa nhiệt và ẩm, tăng nhu cầu gió tươi | Số chỗ ngồi, giờ cao điểm, tiệc đông |
| Khu bếp | Nhiệt và hơi dầu mỡ lan sang khu ăn nếu không ngăn tốt | Bếp kín hay mở, có hút khói riêng không |
| Hướng nắng, mặt kính | Mặt tây, kính lớn làm tải tăng rõ | Hướng nhà, diện tích kính, rèm, phim cách nhiệt |
| Chiều cao trần | Trần cao làm thể tích cần làm mát lớn hơn | Cao độ trần, khoảng hở trên trần giả |
| Đèn trang trí | Đèn nhiều là nguồn nhiệt liên tục | Loại đèn, tổng công suất chiếu sáng |
| Cửa ra vào | Cửa mở liên tục làm thất thoát lạnh | Lưu lượng khách, có cửa chắn gió hay không |
Tủ đứng hay âm trần cho nhà hàng
Cả hai đều dùng được cho nhà hàng, khác nhau ở cách phân phối gió và vị trí đặt. Máy lạnh tủ đứng đặt sàn, thổi xa, dễ lắp và dễ tiếp cận bảo trì, nhưng chiếm diện tích sàn và có thể thổi trực tiếp vào khách nếu đặt sai vị trí. Âm trần cassette giấu trong trần, giữ nguyên mặt bằng bàn ghế và phân gió đều hơn, đổi lại cần khoảng hở trần đủ và thi công trần phức tạp hơn.
| Tiêu chí | Tủ đứng | Âm trần cassette |
|---|---|---|
| Vị trí đặt | Sàn, sát tường hoặc góc | Trong trần giả, thường ở giữa sảnh |
| Phân phối gió | Thổi xa theo một hướng, cần tính tầm thổi | Thổi nhiều hướng, gió đều hơn |
| Diện tích sàn | Chiếm chỗ đặt máy | Không chiếm sàn |
| Thẩm mỹ | Thấy rõ thân máy | Chỉ lộ mặt nạ trên trần |
| Điều kiện công trình | Cần chỗ đặt, ống nước và nguồn điện riêng | Cần trần giả, khoảng hở trần và lỗ thăm trần |
| Bảo trì | Tháo lắp lưới lọc dễ | Cần thang, có lỗ thăm khi xử lý khay nước |

Ba phương án cấu hình tham khảo
Các số máy dưới đây là ví dụ minh họa theo tổng khoảng 120.000 BTU/h cho nhà hàng 150 m², không phải thiết kế cho một công trình cụ thể.
| Phương án | Ví dụ cấu hình | Phù hợp khi | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| A. Chủ yếu tủ đứng | 2 tủ đứng 48.000 BTU/h và 1 tủ đứng 24.000 BTU/h đặt dọc tường | Mặt bằng hình chữ nhật, chưa có trần giả hoặc trần thấp | Tính tầm thổi, tránh thổi thẳng vào bàn khách; tính chỗ đặt ống nước ngưng |
| B. Chủ yếu âm trần | 5 dàn cassette 24.000 BTU/h bố trí đều trên trần | Có trần giả, cần mặt bằng thoáng, gió đều | Cần khoảng hở trần, lỗ thăm trần và nhiều dàn nóng |
| C. Kết hợp | Cassette cho sảnh giữa, tủ đứng cho khu gần cửa hoặc phòng riêng | Mặt bằng nhiều khu có nhu cầu khác nhau | Cần tính hệ số đồng thời và chia vùng điều khiển |
Với phương án nhiều dàn nóng, cần xem trước vị trí đặt và khoảng hở thoát nhiệt. Chi tiết các khoản thi công có thể tham khảo bài chi phí lắp đặt máy lạnh âm trần trọn gói.

Dự toán gồm những hạng mục nào
Một bảng dự toán đầy đủ không chỉ có thiết bị. Nếu thiếu hạng mục, chi phí phát sinh sẽ xuất hiện giữa lúc thi công. Các nhóm thường có là:
- Thiết bị chính: dàn lạnh, dàn nóng, bộ điều khiển.
- Vật tư đường ống: ống đồng, bảo ôn, dây điện cấp nguồn, dây tín hiệu, ống thoát nước ngưng. Xem thêm danh mục vật tư lắp máy lạnh âm trần.
- Phụ kiện treo và đỡ: ty ren, giá đỡ dàn nóng, chân đế, chống rung.
- Điện: aptomat, dây cấp nguồn riêng; máy công suất lớn có thể cần nguồn 3 pha tùy model.
- Nhân công thi công: khoan, treo, đi ống, hút chân không, chạy thử.
- Hoàn thiện: khoét trần, lỗ thăm trần, vá trần, che ống đi nổi.
- Gió tươi và thoát nhiệt: cần cân nhắc khi nhà hàng kín, đông khách.
- Nghiệm thu và bảo hành: đo kiểm, bàn giao, hướng dẫn sử dụng.
Về đơn giá, giá thiết bị và nhân công thay đổi theo hãng, model, thời điểm và độ khó thi công, nên bài viết không đưa con số cố định. Báo giá nên ghi rõ từng hạng mục, thương hiệu, thông số và điều kiện bảo hành.

Checklist thông tin trước khi báo giá
- Bản vẽ mặt bằng hoặc kích thước từng khu: sảnh, phòng riêng, quầy, bếp.
- Chiều cao trần và khoảng hở trên trần giả (nếu có).
- Số chỗ ngồi tối đa và giờ cao điểm.
- Vị trí có thể đặt dàn nóng, đường đi ống đồng và thoát nước ngưng.
- Hướng nắng, diện tích kính, rèm hoặc phim cách nhiệt.
- Khu bếp: kín hay mở, hệ thống hút khói hiện có.
- Công suất điện còn dư, nguồn 1 pha hay 3 pha, vị trí tủ điện tổng.
- Giờ hoạt động và yêu cầu về độ ồn, thẩm mỹ.
Sai sót hay gặp
- Chỉ nhân diện tích với một hệ số, bỏ qua số khách và nhiệt từ bếp.
- Đặt tủ đứng thổi thẳng vào bàn khách hoặc bị bàn ghế chắn luồng gió.
- Quên hạng mục hoàn thiện trần, lỗ thăm trần và thoát nước ngưng.
- Không tính bảo trì định kỳ; khu gần bếp dễ bám dầu mỡ lên dàn lạnh, nên cần lịch vệ sinh riêng.
- So sánh báo giá mà không đối chiếu thương hiệu, model và vật tư giữa các đơn vị. Có thể tham khảo cách làm tương tự ở bài dự toán điều hòa văn phòng 200m2.
Câu hỏi thường gặp
Nhà hàng 150 m² cần máy lạnh bao nhiêu BTU?
Ước tính sơ bộ khoảng 90.000–135.000 BTU/h tùy số khách, nhiệt từ bếp và hướng nắng. Con số chính xác cần tính theo từng khu vực.
Nên chọn tủ đứng hay âm trần cho nhà hàng?
Tủ đứng phù hợp khi chưa có trần giả hoặc cần thổi xa dọc tường; âm trần phù hợp khi có trần giả và cần gió đều, gọn sàn. Nhiều nhà hàng kết hợp cả hai.
Có cần tách điều hòa khu bếp và khu ăn không?
Nên tách. Khu bếp có nhiệt và hơi dầu mỡ, nếu dùng chung dễ làm khu ăn nóng và dàn lạnh nhanh bẩn.
Dự toán có gồm chi phí điện vận hành không?
Dự toán lắp đặt thường chỉ gồm đầu tư ban đầu. Chi phí điện tính riêng theo công suất máy, giờ chạy và đơn giá điện.
Bao lâu thì nhận được báo giá chính xác?
Sau khi có bản vẽ hoặc khảo sát hiện trạng. Báo giá chỉ dựa trên diện tích chỉ mang tính tham khảo.
Nhận dự toán cho nhà hàng của bạn
Điện Lạnh Lê Phạm khảo sát và lập dự toán điều hòa cho nhà hàng, showroom, văn phòng tại TP.HCM, nêu rõ hạng mục và thông số thiết bị. Xem dịch vụ tại trang máy lạnh âm trần, hoặc gọi hotline 0919.333.201. Website: dienlanhlepham.vn.





